Để bảo vệ môi trường, magie clorua được sử dụng làm chất lọc nước để xử lý nước thải, và tôi tin rằng nhiều khách hàng đã biết đến điều này. Chất lọc nước này sử dụng polyaluminum chloride, polyferric chloride, polyacrylamide và magie clorua làm nguyên liệu, thêm một lượng nhất định chất làm trắng huỳnh quang và trộn đều thành dạng hạt, sau đó đóng gói theo trọng lượng. Chất lượng nước được cải thiện, thời gian xử lý ngắn, liều lượng thấp, dễ phân hủy, không độc hại tồn dư, không gây ô nhiễm thứ cấp, loại bỏ rõ rệt các chất rắn lơ lửng (SS), CODcr (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhu cầu oxy sinh học), tổng nitơ và tổng phốt pho, tạo nền tảng tốt cho các nhà máy lọc nước và lọc nước uống trong nhiều môi trường khác nhau.
Giới thiệu về Magie Clorua:
Tên hóa học: Magiê clorua (MgCl2) Mô tả hóa học: Tên tiếng Anh là magnesium chloride. Công thức hóa học MgCl2 bao gồm 74,54% clo và 25,48% magiê, với khối lượng phân tử tương đối là 95,21. Tinh thể lục giác không màu. Khối lượng riêng 2,316-2,33 gam/cm³. Điểm nóng chảy 714 ℃. Điểm sôi 1412 ℃. Thường chứa sáu phân tử nước kết tinh, tức là MgCl2•6H2O, dễ bị hút ẩm và sẽ mất nước kết tinh do phong hóa trong không khí khô. Nó là một tinh thể đơn nghiêng có vị mặn và tính ăn mòn nhất định. Khối lượng riêng của nó là 1,569 g/cm³, điểm nóng chảy là 116-118 ℃, và nó bị phân hủy đồng thời.
Hình dạng của magie clorua: thường là dạng vảy, khối, tinh thể, hạt và bột. Hàm lượng khoảng 46% là magie clorua hexahydrat, và 99% là magie clorua khan. Tính chất hóa học và vật lý của magie clorua: tan trong nước và etanol. Đặc điểm cảm quan: tinh thể màu trắng, dạng cột hoặc hình kim, có vị đắng. Công thức hóa học MgCl2, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị đắng và mặn. Thường chứa 6 phân tử nước kết tinh, mật độ của MgCl2•6H2O là 1,56g/cm3, điểm nóng chảy là 118℃, và đồng thời bị phân hủy. Magie clorua là nguyên liệu để luyện kim loại magie bằng phương pháp điện phân khi nung nóng, và chủ yếu được chiết xuất từ nước muối biển phơi khô.
Thời gian đăng bài: 30 tháng 8 năm 2022

